LISTEN (nghe) to the GOSPEL of MATTHEW chapter 1 , IN VIETNAMESE (tieng Viet)

(download)

Normal 0 false false false EN-US X-NONE X-NONE MicrosoftInternetExplorer4

TO HEAR the ENTIRE BIBLE in ENGLISH, go to www.HEARINGtheWORD.posterous.com

For my videos, see  www.YOUTUBE.com/vanderKOK 

FOR DAILY INSPIRATION (English) see
www.cblogs.posterous.com

For Daily News (English) see

www.TheDailyNews4U.posterous.com

For a Free CD Contact Me at VanderKOK@gmail.com 

Vietnamese/English

Matthew 1  
1.  Gia ph Ðc Chúa Jêsus Christ, con cháu Ða-vít và con cháu Áp-ra-ham. The record of the genealogy of Jesus the Messiah, the son of David, the son of Abraham: 2.  Áp-ra-ham sanh Y-sác; Y-sác sanh Gia-cp; Gia-cp sanh Giu-đa và anh em người. Abraham was the father of Isaac, Isaac the father of Jacob, and Jacob the father of Judah and his brothers. 3.  Giu-đa bi Tha-ma sanh Pha-rê và Xa-ra. Pha-rê sanh ch-rôm; ch-rôm sanh A-ram; Judah was the father of Perez and Zerah by Tamar, Perez was the father of Hezron, and Hezron the father of Ram. 4.  A-ram sanh A-mi-na-đáp; A-mi-na-đáp sanh Na-ách-son; Na-ách-son sanh Sanh-môn. Ram was the father of Amminadab, Amminadab the father of Nahshon, and Nahshon the father of Salmon. 5.  Sanh-môn bi Ra-háp sanh Bô-ô. Bô-ô bi Ru-tơ sanh Ô-bết. Ô-bết sanh Gie-sê; Salmon was the father of Boaz by Rahab, Boaz was the father of Obed by Ruth, and Obed the father of Jesse. 6.  Gie-sê sanh vua Ða-vít. Ða-vít bi v ca U-ri sanh Sa-lô-môn. Jesse was the father of David the king. David was the father of Solomon by Bathsheba who had been the wife of Uriah. 7.  Sa-lô-môn sanh Rô-bô-am; Rô-bô-am sanh A-bi-gia; A-bi-gia sanh A-sa; Solomon was the father of Rehoboam, Rehoboam the father of Abijah, and Abijah the father of Asa. 8.  A-sa sanh Giô-sa-phát; Giô-sa-phát sanh Giô-ram; Giô-ram sanh Ô-xia. Asa was the father of Jehoshaphat, Jehoshaphat the father of Joram, and Joram the father of Uzziah. 9.  Ô-xia sanh Giô-tam; Giô-tam sanh A-cha; A-cha sanh Ê-xê-chia. Uzziah was the father of Jotham, Jotham the father of Ahaz, and Ahaz the father of Hezekiah. 10.  Ê-xê-chia sanh Ma-na-sê; Ma-na-sê sanh A-môn; A-môn sanh Giô-si-a. Hezekiah was the father of Manasseh, Manasseh the father of Amon, and Amon the father of Josiah. 11.  Giô-si-a đang khi b đày qua nước Ba-by-lôn sanh Giê-chô-nia và anh em người. Josiah became the father of Jeconiah and his brothers, at the time of the deportation to Babylon. 12.  Khi đã b đày qua nước Ba-by-lôn, thì Giê-chô-nia sanh Sa-la-thi-ên; Sa-la-thi-ên sanh Xô-rô-ba-bên; After the deportation to Babylon: Jeconiah became the father of Shealtiel, and Shealtiel the father of Zerubbabel. 13.  Xô-rô-ba-bên sanh A-bi-út; A-bi-út sanh Ê-li-a-kim; Ê-li-a-kim sanh A-xô. Zerubbabel was the father of Abihud, Abihud the father of Eliakim, and Eliakim the father of Azor. 14.  A-xô sanh Sa-đc; Sa-đc sanh A-chim; A-chim sanh Ê-li-út; Azor was the father of Zadok, Zadok the father of Achim, and Achim the father of Eliud. 15.  Ê-li-út sanh Ê-lê-a-xa; Ê-lê-a-xa sanh Ma-than; Ma-than sanh Gia-cp; Eliud was the father of Eleazar, Eleazar the father of Matthan, and Matthan the father of Jacob. 16.  Gia-cp sanh Giô-sép là chng Ma-ri; Ma-ri là người sanh Ðc Chúa Jêsus, gi là Christ. Jacob was the father of Joseph the husband of Mary, by whom Jesus was born, who is called the Messiah. 17.  Như vy, t Áp-ra-ham cho đến Ða-vít, hết thy cho mười bn đi; t Ða-vít cho đến khi b đày qua nước Ba-by-lôn, cũng có mười bn đi; và t khi b đày qua nước Ba-by-lôn cho đến Ðng Christ, li cũng có mười bn đi. So all the generations from Abraham to David are fourteen generations; from David to the deportation to Babylon, fourteen generations; and from the deportation to Babylon to the Messiah, fourteen generations. 18.  V, s giáng sinh ca Ðc Chúa Jêsus Christ đã xy ra như vy: Khi Ma-ri, m Ngài, đã ha g cho Giô-sép, song chưa ăn cùng nhau, thì người đã chu thai bi Ðc Thánh Linh. Now the birth of Jesus Christ was as follows: when His mother Mary had been betrothed to Joseph, before they came together she was found to be with child by the Holy Spirit. 19.  Giô-sép chng người, là người có nghĩa, chng mun cho người mang xu, bèn toan đem đ nhm. And Joseph her husband, being a righteous man and not wanting to disgrace her, planned to send her away secretly. 20.  Song đang ngm nghĩ v vic y, thì thiên s ca Chúa hin đến cùng Giô-sép trong gic chiêm bao, mà phán rng: Hi Giô-sép, con cháu Ða-vít, ngươi ch ngi ly Ma-ri làm v, vì con mà người chu thai đó là bi Ðc Thánh Linh. But when he had considered this, behold, an angel of the Lord appeared to him in a dream, saying, "Joseph, son of David, do not be afraid to take Mary as your wife; for the Child who has been conceived in her is of the Holy Spirit. 21.  Người s sanh mt trai, ngươi khá đt tên là Jêsus, vì chính con trai y s cu dân mình ra khi ti. "She will bear a Son; and you shall call His name Jesus, for He will save His people from their sins." 22.  Mi vic đã xy ra như vy, đ cho ng nghim li Chúa đã dùng đng tiên tri mà phán rng: Now all this took place to fulfill what was spoken by the Lord through the prophet: 23.  Ny, mt gái đng trinh s chu thai, và sanh mt con trai, Ri người ta s đt tên con trai đó là Em-ma-nu-ên; nghĩa là: Ðc Chúa Tri cùng chúng ta. "BEHOLD, THE VIRGIN SHALL BE WITH CHILD AND SHALL BEAR A SON, AND THEY SHALL CALL HIS NAME IMMANUEL," which translated means, "GOD WITH US." 24.  Khi Giô-sép thc dy ri, thì làm y như li thiên s ca Chúa đã dn, mà đem v v vi mình; And Joseph awoke from his sleep and did as the angel of the Lord commanded him, and took Mary as his wife, 25.  song không h ăn vi cho đến khi người sanh mt trai, thì đt tên là Jêsus. but kept her a virgin until she gave birth to a Son; and he called His name Jesus.

Matthew 1
1.  Gia phổ Ðức Chúa Jêsus Christ, con cháu Ða-vít và con cháu Áp-ra-ham. The record of the genealogy of Jesus the Messiah, the son of David, the son of Abraham:
2.  Áp-ra-ham sanh Y-sác; Y-sác sanh Gia-cốp; Gia-cốp sanh Giu-đa và anh em người. Abraham was the father of Isaac, Isaac the father of Jacob, and Jacob the father of Judah and his brothers.
3.  Giu-đa bởi Tha-ma sanh Pha-rê và Xa-ra. Pha-rê sanh Ếch-rôm; Ếch-rôm sanh A-ram; Judah was the father of Perez and Zerah by Tamar, Perez was the father of Hezron, and Hezron the father of Ram.
4.  A-ram sanh A-mi-na-đáp; A-mi-na-đáp sanh Na-ách-son; Na-ách-son sanh Sanh-môn. Ram was the father of Amminadab, Amminadab the father of Nahshon, and Nahshon the father of Salmon.
5.  Sanh-môn bởi Ra-háp sanh Bô-ô. Bô-ô bởi Ru-tơ sanh Ô-bết. Ô-bết sanh Gie-sê; Salmon was the father of Boaz by Rahab, Boaz was the father of Obed by Ruth, and Obed the father of Jesse.
6.  Gie-sê sanh vua Ða-vít. Ða-vít bởi vợ của U-ri sanh Sa-lô-môn. Jesse was the father of David the king. David was the father of Solomon by Bathsheba who had been the wife of Uriah.
7.  Sa-lô-môn sanh Rô-bô-am; Rô-bô-am sanh A-bi-gia; A-bi-gia sanh A-sa; Solomon was the father of Rehoboam, Rehoboam the father of Abijah, and Abijah the father of Asa.
8.  A-sa sanh Giô-sa-phát; Giô-sa-phát sanh Giô-ram; Giô-ram sanh Ô-xia. Asa was the father of Jehoshaphat, Jehoshaphat the father of Joram, and Joram the father of Uzziah.
9.  Ô-xia sanh Giô-tam; Giô-tam sanh A-cha; A-cha sanh Ê-xê-chia. Uzziah was the father of Jotham, Jotham the father of Ahaz, and Ahaz the father of Hezekiah.
10.  Ê-xê-chia sanh Ma-na-sê; Ma-na-sê sanh A-môn; A-môn sanh Giô-si-a. Hezekiah was the father of Manasseh, Manasseh the father of Amon, and Amon the father of Josiah.
11.  Giô-si-a đang khi bị đày qua nước Ba-by-lôn sanh Giê-chô-nia và anh em người. Josiah became the father of Jeconiah and his brothers, at the time of the deportation to Babylon.
12.  Khi đã bị đày qua nước Ba-by-lôn, thì Giê-chô-nia sanh Sa-la-thi-ên; Sa-la-thi-ên sanh Xô-rô-ba-bên; After the deportation to Babylon: Jeconiah became the father of Shealtiel, and Shealtiel the father of Zerubbabel.
13.  Xô-rô-ba-bên sanh A-bi-út; A-bi-út sanh Ê-li-a-kim; Ê-li-a-kim sanh A-xô. Zerubbabel was the father of Abihud, Abihud the father of Eliakim, and Eliakim the father of Azor.
14.  A-xô sanh Sa-đốc; Sa-đốc sanh A-chim; A-chim sanh Ê-li-út; Azor was the father of Zadok, Zadok the father of Achim, and Achim the father of Eliud.
15.  Ê-li-út sanh Ê-lê-a-xa; Ê-lê-a-xa sanh Ma-than; Ma-than sanh Gia-cốp; Eliud was the father of Eleazar, Eleazar the father of Matthan, and Matthan the father of Jacob.
16.  Gia-cốp sanh Giô-sép là chồng Ma-ri; Ma-ri là người sanh Ðức Chúa Jêsus, gọi là Christ. Jacob was the father of Joseph the husband of Mary, by whom Jesus was born, who is called the Messiah.
17.  Như vậy, từ Áp-ra-ham cho đến Ða-vít, hết thảy cho mười bốn đời; từ Ða-vít cho đến khi bị đày qua nước Ba-by-lôn, cũng có mười bốn đời; và từ khi bị đày qua nước Ba-by-lôn cho đến Ðấng Christ, lại cũng có mười bốn đời. So all the generations from Abraham to David are fourteen generations; from David to the deportation to Babylon, fourteen generations; and from the deportation to Babylon to the Messiah, fourteen generations.
18.  Vả, sự giáng sinh của Ðức Chúa Jêsus Christ đã xảy ra như vầy: Khi Ma-ri, mẹ Ngài, đã hứa gả cho Giô-sép, song chưa ăn ở cùng nhau, thì người đã chịu thai bởi Ðức Thánh Linh. Now the birth of Jesus Christ was as follows: when His mother Mary had been betrothed to Joseph, before they came together she was found to be with child by the Holy Spirit.
19.  Giô-sép chồng người, là người có nghĩa, chẳng muốn cho người mang xấu, bèn toan đem để nhẹm. And Joseph her husband, being a righteous man and not wanting to disgrace her, planned to send her away secretly.
20.  Song đang ngẫm nghĩ về việc ấy, thì thiên sứ của Chúa hiện đến cùng Giô-sép trong giấc chiêm bao, mà phán rằng: Hỡi Giô-sép, con cháu Ða-vít, ngươi chớ ngại lấy Ma-ri làm vợ, vì con mà người chịu thai đó là bởi Ðức Thánh Linh. But when he had considered this, behold, an angel of the Lord appeared to him in a dream, saying, "Joseph, son of David, do not be afraid to take Mary as your wife; for the Child who has been conceived in her is of the Holy Spirit.
21.  Người sẽ sanh một trai, ngươi khá đặt tên là Jêsus, vì chính con trai ấy sẽ cứu dân mình ra khỏi tội. "She will bear a Son; and you shall call His name Jesus, for He will save His people from their sins."
22.  Mọi việc đã xảy ra như vậy, để cho ứng nghiệm lṀi Chúa đã dùng đấng tiên tri mà phán rằng: Now all this took place to fulfill what was spoken by the Lord through the prophet:
23.  Nầy, một gái đồng trinh sẽ chịu thai, và sanh một con trai, Rồi người ta sẽ đặt tên con trai đó là Em-ma-nu-ên; nghĩa là: Ðức Chúa Trời ở cùng chúng ta. "BEHOLD, THE VIRGIN SHALL BE WITH CHILD AND SHALL BEAR A SON, AND THEY SHALL CALL HIS NAME IMMANUEL," which translated means, "GOD WITH US."
24.  Khi Giô-sép thức dậy rồi, thì làm y như lời thiên sứ của Chúa đã dặn, mà đem vợ về với mình; And Joseph awoke from his sleep and did as the angel of the Lord commanded him, and took Mary as his wife,
25.  song không hề ăn ở với cho đến khi người sanh một trai, thì đặt tên là Jêsus. but kept her a virgin until she gave birth to a Son; and he called His name Jesus.

TO HEAR the ENTIRE BIBLE in ENGLISH, go to www.HEARINGtheWORD.posterous.com

For my videos, see  www.YOUTUBE.com/vanderKOK

FOR DAILY INSPIRATION (English) see
www.cblogs.posterous.com

For Daily News (English) see

www.TheDailyNews4U.posterous.com

For a Free CD Contact Me at VanderKOK@gmail.com

 

LISTEN (nghe) to the GOSPEL of MATTHEW chapter 2 , IN VIETNAMESE (tieng Viet)

(download)


Normal 0 false false false EN-US X-NONE X-NONE MicrosoftInternetExplorer4

TO HEAR the ENTIRE BIBLE in ENGLISH, go to www.HEARINGtheWORD.posterous.com

For my videos, see  www.YOUTUBE.com/vanderKOK 

FOR DAILY INSPIRATION (English) see
www.cblogs.posterous.com

For Daily News (English) see

www.TheDailyNews4U.posterous.com

For a Free CD Contact Me at VanderKOK@gmail.com

Vietnamese/English

Matthew 2
1.  Khi Ðc Chúa Jêsus đã sanh ti thành Bết-lê-hem, x Giu-đê, đang đi vua Hê-rt, có my thy bác sĩ đông phương đến thành Giê-ru-sa-lem, Now after Jesus was born in Bethlehem of Judea in the days of Herod the king, magi from the east arrived in Jerusalem, saying, 2.  mà hi rng: Vua dân Giu-đa mi sanh ti đâu? Vì chúng ta đã thy ngôi sao Ngài bên đông phương, nên đến đng th ly Ngài. "Where is He who has been born King of the Jews? For we saw His star in the east and have come to worship Him." 3.  Nghe tin y, vua Hê-rt cùng c thành Giê-ru-sa-lem đu bi ri. When Herod the king heard this, he was troubled, and all Jerusalem with him. 4.  Vua bèn nhóm các thy tế l c và các thy thông giáo trong dân li mà tra hi rng Ðng Christ phi sanh ti đâu. Gathering together all the chief priests and scribes of the people, he inquired of them where the Messiah was to be born. 5.  Tâu rng: Ti Bết-lê-hem, x Giu-đê; vì có li ca đng tiên tri chép như vy: They said to him, "In Bethlehem of Judea; for this is what has been written by the prophet: 6.  Hi Bết-lê-hem, đt Giu-đa! Tht ngươi chng kém gì các thành ln ca x Giu-đa đâu, Vì t ngươi s ra mt tướng, Là Ðng chăn dân Y-sơ-ra-ên, tc dân ta. `AND YOU, BETHLEHEM, LAND OF JUDAH,
ARE BY NO MEANS LEAST AMONG THE LEADERS OF JUDAH;
FOR OUT OF YOU SHALL COME FORTH A RULER
WHO WILL SHEPHERD MY PEOPLE ISRAEL.' "
7.  Vua Hê-r
t bèn vi my thy bác sĩ cách kín nhim, mà hi k càng và ngôi sao đã hin ra khi nào. Then Herod secretly called the magi and determined from them the exact time the star appeared. 8.  Ri vua sai my thy đó đến thành Bết-lê-hem, và dn rng: Các ngươi hãy đi, hi thăm cho chc v tích con tr đó; khi tìm được ri, hãy cho ta biết, đng ta cũng đến mà th ly Ngài. And he sent them to Bethlehem and said, "Go and search carefully for the Child; and when you have found Him, report to me, so that I too may come and worship Him." 9.  My thy nghe vua phán xong, lin đi. Kìa, ngôi sao mà h đã thy bên đông phương, đi trước mt cho đến chng ngay trên ch con tr mi dng li. After hearing the king, they went their way; and the star, which they had seen in the east, went on before them until it came and stood over the place where the Child was. 10.  My thy thy ngôi sao, mng r quá bi. When they saw the star, they rejoiced exceedingly with great joy. 11.  Khi vào đến nhà, thy con tr cùng Ma-ri, m Ngài, thì sp mình xung mà th ly Ngài; ri bày ca quí ra, dâng cho Ngài nhng l vt, là vàng, nhũ hương, và mt dược. After coming into the house they saw the Child with Mary His mother; and they fell to the ground and worshiped Him. Then, opening their treasures, they presented to Him gifts of gold, frankincense, and myrrh. 12.  Kế đó, trong gic chiêm bao, my thy được Ðc Chúa Tri mách bo đng tr li nơi vua Hê-rt; nên h đi đường khác mà v x mình. And having been warned by God in a dream not to return to Herod, the magi left for their own country by another way. 13.  Sau khi my thy đó đi ri, có mt thiên s ca Chúa hin đến cùng Giô-sép trong chiêm bao, mà truyn rng: Hãy ch dy, đem con tr và m Ngài trn qua nước Ê-díp-tô, ri c đó cho ti chng nào ta bo ngươi; vì vua Hê-rt s kiếm con tr y mà giết. Now when they had gone, behold, an angel of the Lord *appeared to Joseph in a dream and said, "Get up! Take the Child and His mother and flee to Egypt, and remain there until I tell you; for Herod is going to search for the Child to destroy Him." 14.  Giô-sép bèn ch dy, đem con tr và m Ngài đang ban đêm lánh qua nước Ê-díp-tô. So Joseph got up and took the Child and His mother while it was still night, and left for Egypt. 15.  Người đó cho ti khi vua Hê-rt băng, hu cho ng nghim li Chúa đã dùng đng tiên tri mà phán rng: Ta đã gi Con ta ra khi nước Ê-díp-tô. He remained there until the death of Herod. This was to fulfill what had been spoken by the Lord through the prophet: "OUT OF EGYPT I CALLED MY SON." 16.  Vua Hê-rt thy mình đã b my thy bác sĩ đánh la, thì tc gin quá, bèn sai giết hết thy con trai t hai tui sp xung thành Bết-lê-hem và c ht, theo đúng ngày tháng mà my thy bác sĩ đã cho vua biết. Then when Herod saw that he had been tricked by the magi, he became very enraged, and sent and slew all the male children who were in Bethlehem and all its vicinity, from two years old and under, according to the time which he had determined from the magi. 17.  Vy là ng nghim li đng tiên tri Giê-rê-mi đã nói rng: Then what had been spoken through Jeremiah the prophet was fulfilled: 18.  Người ta có nghe tiếng kêu la, phàn nàn, than khóc trong thành Ra-ma: y là Ra-chen khóc các con mình, mà không chu yên i, vì chúng nó không còn na. "A VOICE WAS HEARD IN RAMAH,
WEEPING AND GREAT MOURNING,
RACHEL WEEPING FOR HER CHILDREN;
AND SHE REFUSED TO BE COMFORTED,
BECAUSE THEY WERE NO MORE."
19.  Nh
ưng sau khi vua Hê-rt băng, có mt thiên s ca Chúa hin đến cùng Giô-sép trong chiêm bao, ti nước Ê-díp-tô, mà truyn rng: But when Herod died, behold, an angel of the Lord *appeared in a dream to Joseph in Egypt, and said, 20.  Hãy ch dy, đem con tr và m Ngài tr v x Y-sơ-ra-ên, vì nhng k mun giết con tr đã chết ri. "Get up, take the Child and His mother, and go into the land of Israel; for those who sought the Child's life are dead." 21.  Giô-sép bèn ch dy, đem con tr và m Ngài tr v x Y-sơ-ra-ên. So Joseph got up, took the Child and His mother, and came into the land of Israel. 22.  Song khi nghe vua A-chê-la -u ni ngôi vua cha là Hê-rt mà tr vì ti x Giu-đê, thì Giô-sép s, không dám v; và bi đã được Ðc Chúa Tri mách bo trong chiêm bao, nên người vào x Ga-li-lê, But when he heard that Archelaus was reigning over Judea in place of his father Herod, he was afraid to go there. Then after being warned by God in a dream, he left for the regions of Galilee, 23.  trong mt thành kia tên là Na-xa-rét. Vy là ng nghim li my đng tiên tri đã nói rng: Người ta s gi Ngài là người Na-xa-rét. and came and lived in a city called Nazareth. This was to fulfill what was spoken through the prophets: "He shall be called a Nazarene.

Matthew 2
1.  Khi Ðức Chúa Jêsus đã sanh tại thành Bết-lê-hem, xứ Giu-đê, đang đời vua Hê-rốt, có mấy thầy bác sĩ ở đông phương đến thành Giê-ru-sa-lem, Now after Jesus was born in Bethlehem of Judea in the days of Herod the king, magi from the east arrived in Jerusalem, saying,
2.  mà hỏi rằng: Vua dân Giu-đa mới sanh tại đâu? Vì chúng ta đã thấy ngôi sao Ngài bên đông phương, nên đến đặng thờ lạy Ngài. "Where is He who has been born King of the Jews? For we saw His star in the east and have come to worship Him."
3.  Nghe tin ấy, vua Hê-rốt cùng cả thành Giê-ru-sa-lem đều bối rối. When Herod the king heard this, he was troubled, and all Jerusalem with him.
4.  Vua bèn nhóm các thầy tế lễ cả và các thầy thông giáo trong dân lại mà tra hỏi rằng Ðấng Christ phải sanh tại đâu. Gathering together all the chief priests and scribes of the people, he inquired of them where the Messiah was to be born.
5.  Tâu rằng: Tại Bết-lê-hem, xứ Giu-đê; vì có lời của đấng tiên tri chép như vầy: They said to him, "In Bethlehem of Judea; for this is what has been written by the prophet:
6.  Hỡi Bết-lê-hem, đất Giu-đa! Thật ngươi chẳng kém gì các thành lớn của xứ Giu-đa đâu, Vì từ ngươi sẽ ra một tướng, Là Ðấng chăn dân Y-sơ-ra-ên, tức dân ta. `AND YOU, BETHLEHEM, LAND OF JUDAH,
ARE BY NO MEANS LEAST AMONG THE LEADERS OF JUDAH;
FOR OUT OF YOU SHALL COME FORTH A RULER
WHO WILL SHEPHERD MY PEOPLE ISRAEL.' "
7.  Vua Hê-rốt bèn vời mấy thầy bác sĩ cách kín nhiệm, mà hỏi kỹ càng và ngôi sao đã hiện ra khi nào. Then Herod secretly called the magi and determined from them the exact time the star appeared.
8.  Rồi vua sai mấy thầy đó đến thành Bết-lê-hem, và dặn rằng: Các ngươi hãy đi, hỏi thăm cho chắc về tích con trẻ đó; khi tìm được rồi, hãy cho ta biết, đặng ta cũng đến mà thờ lạy Ngài. And he sent them to Bethlehem and said, "Go and search carefully for the Child; and when you have found Him, report to me, so that I too may come and worship Him."
9.  Mấy thầy nghe vua phán xong, liền đi. Kìa, ngôi sao mà họ đã thấy bên đông phương, đi trước mặt cho đến chừng ngay trên chỗ con trẻ ở mới dừng lại. After hearing the king, they went their way; and the star, which they had seen in the east, went on before them until it came and stood over the place where the Child was.
10.  Mấy thầy thấy ngôi sao, mừng rỡ quá bội. When they saw the star, they rejoiced exceedingly with great joy.
11.  Khi vào đến nhà, thấy con trẻ cùng Ma-ri, mẹ Ngài, thì sấp mình xuống mà thờ lạy Ngài; rồi bày của quí ra, dâng cho Ngài những lễ vật, là vàng, nhũ hương, và một dược. After coming into the house they saw the Child with Mary His mother; and they fell to the ground and worshiped Him. Then, opening their treasures, they presented to Him gifts of gold, frankincense, and myrrh.
12.  Kế đó, trong giấc chiêm bao, mấy thầy được Ðức Chúa Trời mách bảo đừng trở lại nơi vua Hê-rốt; nên họ đi đường khác mà về xứ mình. And having been warned by God in a dream not to return to Herod, the magi left for their own country by another way.
13.  Sau khi mấy thầy đó đi rồi, có một thiên sứ của Chúa hiện đến cùng Giô-sép trong chiêm bao, mà truyền rằng: Hãy chờ dậy, đem con trẻ và mẹ Ngài trốn qua nước Ê-díp-tô, rồi cứ ở đó cho tới chừng nào ta bảo ngươi; vì vua Hê-rốt sẽ kiếm con trẻ ấy mà giết. Now when they had gone, behold, an angel of the Lord *appeared to Joseph in a dream and said, "Get up! Take the Child and His mother and flee to Egypt, and remain there until I tell you; for Herod is going to search for the Child to destroy Him."
14.  Giô-sép bèn chờ dậy, đem con trẻ và mẹ Ngài đang ban đêm lánh qua nước Ê-díp-tô. So Joseph got up and took the Child and His mother while it was still night, and left for Egypt.
15.  Người ở đó cho tới khi vua Hê-rốt băng, hầu cho ứng nghiệm lời Chúa đã dùng đấng tiên tri mà phán rằng: Ta đã gọi Con ta ra khỏi nước Ê-díp-tô. He remained there until the death of Herod. This was to fulfill what had been spoken by the Lord through the prophet: "OUT OF EGYPT I CALLED MY SON."
16.  Vua Hê-rốt thấy mình đã bị mấy thầy bác sĩ đánh lừa, thì tức giận quá, bèn sai giết hết thảy con trai từ hai tuổi sấp xuống ở thành Bết-lê-hem và cả hạt, theo đúng ngày tháng mà mấy thầy bác sĩ đã cho vua biết. Then when Herod saw that he had been tricked by the magi, he became very enraged, and sent and slew all the male children who were in Bethlehem and all its vicinity, from two years old and under, according to the time which he had determined from the magi.
17.  Vậy là ứng nghiệm lời đấng tiên tri Giê-rê-mi đã nói rằng: Then what had been spoken through Jeremiah the prophet was fulfilled:
18.  Người ta có nghe tiếng kêu la, phàn nàn, than khóc trong thành Ra-ma: Ấy là Ra-chen khóc các con mình, mà không chịu yên ủi, vì chúng nó không còn nữa. "A VOICE WAS HEARD IN RAMAH,
WEEPING AND GREAT MOURNING,
RACHEL WEEPING FOR HER CHILDREN;
AND SHE REFUSED TO BE COMFORTED,
BECAUSE THEY WERE NO MORE."
19.  Nhưng sau khi vua Hê-rốt băng, có một thiên sứ của Chúa hiện đến cùng Giô-sép trong chiêm bao, tại nước Ê-díp-tô, mà truyền rằng: But when Herod died, behold, an angel of the Lord *appeared in a dream to Joseph in Egypt, and said,
20.  Hãy chờ dậy, đem con trẻ và mẹ Ngài trở về xứ Y-sơ-ra-ên, vì những kẻ muốn giết con trẻ đã chết rồi. "Get up, take the Child and His mother, and go into the land of Israel; for those who sought the Child's life are dead."
21.  Giô-sép bèn chờ dậy, đem con trẻ và mẹ Ngài trở về xứ Y-sơ-ra-ên. So Joseph got up, took the Child and His mother, and came into the land of Israel.
22.  Song khi nghe vua A-chê-la -u nối ngôi vua cha là Hê-rốt mà trị vì tại xứ Giu-đê, thì Giô-sép sợ, không dám về; và bởi đã được Ðức Chúa Trời mách bảo trong chiêm bao, nên người vào xứ Ga-li-lê, But when he heard that Archelaus was reigning over Judea in place of his father Herod, he was afraid to go there. Then after being warned by God in a dream, he left for the regions of Galilee,
23.  ở trong một thành kia tên là Na-xa-rét. Vậy là ứng nghiệm lời mấy đấng tiên tri đã nói rằng: Người ta sẽ gọi Ngài là người Na-xa-rét. and came and lived in a city called Nazareth. This was to fulfill what was spoken through the prophets: "He shall be called a Nazarene.

TO HEAR the ENTIRE BIBLE in ENGLISH, go to www.HEARINGtheWORD.posterous.com

For my videos, see  www.YOUTUBE.com/vanderKOK

FOR DAILY INSPIRATION (English) see
www.cblogs.posterous.com

For Daily News (English) see

www.TheDailyNews4U.posterous.com

For a Free CD Contact Me at VanderKOK@gmail.com

LISTEN (nghe) to the GOSPEL of MATTHEW chapter 3 , IN VIETNAMESE (tieng Viet)

(download)


TO HEAR the ENTIRE BIBLE in ENGLISH, go to www.HEARINGtheWORD.posterous.com

For my videos, see  www.YOUTUBE.com/vanderKOK

FOR DAILY INSPIRATION (English) see
www.cblogs.posterous.com

For Daily News (English) see

www.TheDailyNews4U.posterous.com

For a Free CD Contact Me at VanderKOK@gmail.com

Vietnamese/English

Matthew 3
1.  Lúc y, Giăng Báp-tít đến ging đo trong đng vng x Giu-đê, Now in those days John the Baptist *came, preaching in the wilderness of Judea, saying, 2.  rng: Các ngươi phi ăn năn, vì nước thiên đàng đã đến gn! "Repent, for the kingdom of heaven is at hand." 3.  y là v Giăng Báp-tít mà đng tiên tri Ê-sai đã báo trước rng: Có tiếng kêu trong đng vng: Hãy dn đường Chúa, Ban bng các no Ngài. For this is the one referred to by Isaiah the prophet when he said, "THE VOICE OF ONE CRYING IN THE WILDERNESS,
`MAKE READY THE WAY OF THE LORD,
MAKE HIS PATHS STRAIGHT !' "
4.  V
Giăng mc áo bng lông lc đà, buc dây lưng bng da; ăn, thì ăn nhng châu chu và mt ong rng. Now John himself had a garment of camel's hair and a leather belt around his waist; and his food was locusts and wild honey. 5.  By gi, dân thành Giê-ru-sa-lem, c x Giu-đê, và c min chung quanh sông Giô-đanh đu đến cùng người; Then Jerusalem was going out to him, and all Judea and all the district around the Jordan; 6.  và khi h đã xưng ti mình ri, thì chu người làm phép báp tem dưới sông Giô-đanh. and they were being baptized by him in the Jordan River, as they confessed their sins. 7.  Bi Giăng thy nhiu người dòng Pha-ri-si và Sa-đu-sê đến chu phép báp-tem mình, thì bo h rng: Hi dòng dõi rn lc kia, ai đã dy các ngươi tránh khi cơn gin ngày sau? But when he saw many of the Pharisees and Sadducees coming for baptism, he said to them, "You brood of vipers, who warned you to flee from the wrath to come? 8.  Vy, các ngươi hãy kết qu xng đáng vi s ăn năn, "Therefore bear fruit in keeping with repentance; 9.  và đng t khoe rng: Áp-ra-ham là t chúng ta; và ta nói cho các ngươi rng Ðc Chúa Tri có th khiến đá ny sanh ra con cái cho Áp-ra-ham được. and do not suppose that you can say to yourselves, `We have Abraham for our father'; for I say to you that from these stones God is able to raise up children to Abraham. 10.  Bây gi cái búa đã đ k r cây; vy h cây nào không sanh trái tt, thì s phi đn và chm. "The axe is already laid at the root of the trees; therefore every tree that does not bear good fruit is cut down and thrown into the fire. 11.  V phn ta, ta ly nước mà làm phép báp-tem cho các ngươi ăn năn; song Ðng đến sau ta có quyn phép hơn ta, ta không đáng xách giày Ngài. y là Ðng s làm phép báp-tem cho các ngươi bng Ðc Thánh Linh và bng la. "As for me, I baptize you with water for repentance, but He who is coming after me is mightier than I, and I am not fit to remove His sandals; He will baptize you with the Holy Spirit and fire. 12.  Tay Ngài cm nia mà dê tht sch sân lúa mình và Ngài s cha lúa vào kho, còn rơm r thì đt trong la chng h tt. "His winnowing fork is in His hand, and He will thoroughly clear His threshing floor; and He will gather His wheat into the barn, but He will burn up the chaff with unquenchable fire." 13.  Khi y, Ðc Chúa Jêsus t x Ga-li-lê đến cùng Giăng ti sông Giô-đanh, đng chu người làm phép báp-tem. Then Jesus *arrived from Galilee at the Jordan coming to John, to be baptized by him. 14.  Song Giăng t chi mà rng: Chính tôi cn phi chu Ngài làm phép báp-tem, mà Ngài li tr đến cùng tôi sao! Ðc Chúa Jêsus đáp rng: But John tried to prevent Him, saying, "I have need to be baptized by You, and do You come to me?" 15.  Bây gi c làm đi, vì chúng ta nên làm cho trn mi vic công bình như vy. Giăng bèn vâng li Ngài. But Jesus answering said to him, "Permit it at this time; for in this way it is fitting for us to fulfill all righteousness." Then he *permitted Him. 16.  Va khi chu phép báp-tem ri, Ðc Chúa Jêsus ra khi nước; bng chúc các tng tri m ra, Ngài thy Thánh Linh ca Ðc Chúa Tri ng xung như chim bò câu, đu trên Ngài. After being baptized, Jesus came up immediately from the water; and behold, the heavens were opened, and he saw the Spirit of God descending as a dove and lighting on Him, 17.  Tc thì có tiếng t trên tri phán rng: Ny là Con yêu du ca ta, đp lòng ta mi đàng. and behold, a voice out of the heavens said, "This is My beloved Son, in whom I am well-pleased."

Matthew 3

1.  Lúc ấy, Giăng Báp-tít đến giảng đạo trong đồng vắng xứ Giu-đê, Now in those days John the Baptist *came, preaching in the wilderness of Judea, saying,
2.  rằng: Các ngươi phải ăn năn, vì nước thiên đàng đã đến gần! "Repent, for the kingdom of heaven is at hand."
3.  Ấy là về Giăng Báp-tít mà đấng tiên tri Ê-sai đã báo trước rằng: Có tiếng kêu trong đồng vắng: Hãy dọn đường Chúa, Ban bằng các nẻo Ngài. For this is the one referred to by Isaiah the prophet when he said, "THE VOICE OF ONE CRYING IN THE WILDERNESS,
`MAKE READY THE WAY OF THE LORD,
MAKE HIS PATHS STRAIGHT !' "
4.  Vả Giăng mặc áo bằng lông lạc đà, buộc dây lưng bằng da; ăn, thì ăn những châu chấu và mật ong rừng. Now John himself had a garment of camel's hair and a leather belt around his waist; and his food was locusts and wild honey.
5.  Bấy giờ, dân thành Giê-ru-sa-lem, cả xứ Giu-đê, và cả miền chung quanh sông Giô-đanh đều đến cùng người; Then Jerusalem was going out to him, and all Judea and all the district around the Jordan;
6.  và khi họ đã xưng tội mình rồi, thì chịu người làm phép báp tem dưới sông Giô-đanh. and they were being baptized by him in the Jordan River, as they confessed their sins.
7.  Bởi Giăng thấy nhiều người dòng Pha-ri-si và Sa-đu-sê đến chịu phép báp-tem mình, thì bảo họ rằng: Hỡi dòng dõi rắn lục kia, ai đã dạy các ngươi tránh khỏi cơn giận ngày sau? But when he saw many of the Pharisees and Sadducees coming for baptism, he said to them, "You brood of vipers, who warned you to flee from the wrath to come?
8.  Vậy, các ngươi hãy kết quả xứng đáng với sự ăn năn, "Therefore bear fruit in keeping with repentance;
9.  và đừng tự khoe rằng: Áp-ra-ham là tổ chúng ta; và ta nói cho các ngươi rằng Ðức Chúa Trời có thể khiến đá nầy sanh ra con cái cho Áp-ra-ham được. and do not suppose that you can say to yourselves, `We have Abraham for our father'; for I say to you that from these stones God is able to raise up children to Abraham.
10.  Bây giờ cái búa đã để kề rễ cây; vậy hễ cây nào không sanh trái tốt, thì sẽ phải đốn và chụm. "The axe is already laid at the root of the trees; therefore every tree that does not bear good fruit is cut down and thrown into the fire.
11.  Về phần ta, ta lấy nước mà làm phép báp-tem cho các ngươi ăn năn; song Ðấng đến sau ta có quyền phép hơn ta, ta không đáng xách giày Ngài. Ấy là Ðấng sẽ làm phép báp-tem cho các ngươi bằng Ðức Thánh Linh và bằng lửa. "As for me, I baptize you with water for repentance, but He who is coming after me is mightier than I, and I am not fit to remove His sandals; He will baptize you with the Holy Spirit and fire.
12.  Tay Ngài cầm nia mà dê thật sạch sân lúa mình và Ngài sẽ chứa lúa vào kho, còn rơm rạ thì đốt trong lửa chẳng hề tắt. "His winnowing fork is in His hand, and He will thoroughly clear His threshing floor; and He will gather His wheat into the barn, but He will burn up the chaff with unquenchable fire."
13.  Khi ấy, Ðức Chúa Jêsus từ xứ Ga-li-lê đến cùng Giăng tại sông Giô-đanh, đặng chịu người làm phép báp-tem. Then Jesus *arrived from Galilee at the Jordan coming to John, to be baptized by him.
14.  Song Giăng từ chối mà rằng: Chính tôi cần phải chịu Ngài làm phép báp-tem, mà Ngài lại trở đến cùng tôi sao! Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: But John tried to prevent Him, saying, "I have need to be baptized by You, and do You come to me?"
15.  Bây giờ cứ làm đi, vì chúng ta nên làm cho trọn mọi việc công bình như vậy. Giăng bèn vâng lời Ngài. But Jesus answering said to him, "Permit it at this time; for in this way it is fitting for us to fulfill all righteousness." Then he *permitted Him.
16.  Vừa khi chịu phép báp-tem rồi, Ðức Chúa Jêsus ra khỏi nước; bỗng chúc các từng trời mở ra, Ngài thấy Thánh Linh của Ðức Chúa Trời ngự xuống như chim bò câu, đậu trên Ngài. After being baptized, Jesus came up immediately from the water; and behold, the heavens were opened, and he saw the Spirit of God descending as a dove and lighting on Him,
17.  Tức thì có tiếng từ trên trời phán rằng: Nầy là Con yêu dấu của ta, đẹp lòng ta mọi đàng. and behold, a voice out of the heavens said, "This is My beloved Son, in whom I am well-pleased."

TO HEAR the ENTIRE BIBLE in ENGLISH, go to www.HEARINGtheWORD.posterous.com

For my videos, see  www.YOUTUBE.com/vanderKOK

FOR DAILY INSPIRATION (English) see
www.cblogs.posterous.com

For Daily News (English) see

www.TheDailyNews4U.posterous.com

For a Free CD Contact Me at VanderKOK@gmail.com

LISTEN (nghe) to the GOSPEL of MATTHEW chapter 4 , IN VIETNAMESE (tieng Viet)

(download)


Normal 0 false false false EN-US X-NONE X-NONE MicrosoftInternetExplorer4

TO HEAR the ENTIRE BIBLE in ENGLISH, go to www.HEARINGtheWORD.posterous.com

For my videos, see  www.YOUTUBE.com/vanderKOK

FOR DAILY INSPIRATION (English) see
www.cblogs.posterous.com

For Daily News (English) see

www.TheDailyNews4U.posterous.com

For a Free CD Contact Me at VanderKOK@gmail.com

Vietnamese/English

Matthew 4
1.  B
y gi, Ðc Thánh Linh đưa Ðc Chúa Jêsus đến nơi đng vng, đng chu ma qu cám d. Then Jesus was led up by the Spirit into the wilderness to be tempted by the devil. 2.  Ngài đã kiêng ăn bn mươi ngày bn mươi đêm ri, sau thì đói. And after He had fasted forty days and forty nights, He then became hungry. 3.  Qu cám d đến gn Ngài, mà nói rng: Nếu ngươi phi là Con Ðc Chúa Tri, thì hãy khiến đá ny tr nên bánh đi. And the tempter came and said to Him, "If You are the Son of God, command that these stones become bread." 4.  Ðc Chúa Jêsus đáp: Có li chép rng: Người ta sng chng phi ch nh bánh mà thôi, song nh mi li nói ra t ming Ðc Chúa Tri. But He answered and said, "It is written, `MAN SHALL NOT LIVE ON BREAD ALONE, BUT ON EVERY WORD THAT PROCEEDS OUT OF THE MOUTH OF GOD.' " 5.  Ma qu bèn đem Ngài vào nơi thành thánh, đt Ngài trên nóc đn th, Then the devil *took Him into the holy city and had Him stand on the pinnacle of the temple, 6.  và nói rng: Nếu ngươi phi là Con Ðc Chúa Tri, thì hãy gieo mình xung đi; vì có li chép rng: Chúa s truyn các thiên s gìn gi ngươi, Thì các Ðng y s nâng ngươi trong tay, Ko chơn ngươi vp nhm đá chăng. and *said to Him, "If You are the Son of God, throw Yourself down; for it is written, `HE WILL COMMAND HIS ANGELS CONCERNING YOU'; and
`ON their HANDS THEY WILL BEAR YOU UP,
SO THAT YOU WILL NOT STRIKE YOUR FOOT AGAINST A STONE.' "
7.  Ð
c Chúa Jêsus phán: Cũng có li chép rng: Ngươi đng th Chúa là Ðc Chúa Tri ngươi. Jesus said to him, "On the other hand, it is written, `YOU SHALL NOT PUT THE LORD YOUR GOD TO THE TEST.' " 8.  Ma qu li đem Ngài lên trên núi rt cao, ch cho Ngài các nước thế gian, cùng s vinh hin các nước y; Again, the devil *took Him to a very high mountain and *showed Him all the kingdoms of the world and their glory; 9.  mà nói rng: Ví bng ngươi sp mình trước mt ta mà th ly, thì ta s cho ngươi hết thy mi s ny. and he said to Him, "All these things I will give You, if You fall down and worship me." 10.  Ðc Chúa Jêsus bèn phán cùng nó rng: Hi qu Sa-tan, ngươi hãy lui ra! Vì có li chép rng: Ngươi phi th phượng Chúa là Ðc Chúa Tri ngươi, và ch hu vic mt mình Ngài mà thôi. Then Jesus *said to him, "Go, Satan! For it is written, `YOU SHALL WORSHIP THE LORD YOUR GOD, AND SERVE HIM ONLY.' " 11.  Ma qu bèn b đi; lin có thiên s đến gn mà hu vic Ngài. Then the devil *left Him; and behold, angels came and began to minister to Him. 12.  V, khi Ðc Chúa Jêsus nghe Giăng b tù ri, thì Ngài lánh qua x Ga-li-lê. Now when Jesus heard that John had been taken into custody, He withdrew into Galilee; 13.  Ngài b thành Na-xa-rét mà đến thành Ca-bê-na-um, gn mé bin, giáp đa phn x Sa-bu-lôn cùng x Nép-ta-li, and leaving Nazareth, He came and settled in Capernaum, which is by the sea, in the region of Zebulun and Naphtali. 14.  đ cho ng nghim li đng tiên tri Ê-sai đã nói rng: This was to fulfill what was spoken through Isaiah the prophet: 15.  Ðt Sa-bu-lôn và Nép-ta-li, v trên con đường đi đến bin, bên kia sông Giô-đanh, Tc là x Ga-li-lê thuc v dân ngoi, "THE LAND OF ZEBULUN AND THE LAND OF NAPHTALI,
BY THE WAY OF THE SEA, BEYOND THE JORDAN, GALILEE OF THE GENTILES --
16.  Dân
y ngi ch ti tăm, đã thy ánh sáng ln; Và trên nhng k ngi trong min và dưới bóng s chết, Thì ánh sáng đã mc lên. "THE PEOPLE WHO WERE SITTING IN DARKNESS SAW A GREAT LIGHT,
AND THOSE WHO WERE SITTING IN THE LAND AND SHADOW OF DEATH,
UPON THEM A LIGHT DAWNED."
17.  T
lúc đó, Ðc Chúa Jêsus khi ging dy rng: Các ngươi hãy ăn năn, vì nước thiên đàng đã đến gn. From that time Jesus began to preach and say, "Repent, for the kingdom of heaven is at hand." 18.  Khi Ngài đang đi dc theo mé bin Ga-li-lê, thy hai anh em kia, là Si-môn, cũng gi là Phi -e-rơ, vi em là Anh-rê, đương th lưới dưới bin, vì hai anh em vn là người đánh cá. Now as Jesus was walking by the Sea of Galilee, He saw two brothers, Simon who was called Peter, and Andrew his brother, casting a net into the sea; for they were fishermen. 19.  Ngài phán cùng hai người rng: Các ngươi hãy theo ta, ta s cho các ngươi nên tay đánh lưới người. And He *said to them, "Follow Me, and I will make you fishers of men." 20.  Hai anh em lin b lưới mà theo Ngài. Immediately they left their nets and followed Him. 21.  T đó đi mt đi xa xa na, Ngài thy hai anh em khác, là Gia-cơ, con ca Xê-bê-đê, vi em là Giăng, đang cùng cha mình là Xê-bê-đê vá lưới trong thuyn; Ngài bèn gi hai người. Going on from there He saw two other brothers, James the son of Zebedee, and John his brother, in the boat with Zebedee their father, mending their nets; and He called them. 22.  Tc thì hai người đó b thuyn và cha mình mà theo Ngài. Immediately they left the boat and their father, and followed Him. 23.  Ðc Chúa Jêsus đi khp x Ga-li-lê, dy d trong các nhà hi, ging Tin Lành ca nước Ðc Chúa Tri và cha lành mi th tt bnh trong dân. Jesus was going throughout all Galilee, teaching in their synagogues and proclaiming the gospel of the kingdom, and healing every kind of disease and every kind of sickness among the people. 24.  Vy, danh tiếng Ngài đn ra khp c x Sy-ri, người ta bèn đem cho Ngài mi người đau m, hay là mc bnh n tt kia, nhng k b qu ám, điên cung, bi xui, thì Ngài cha cho h được lành c. The news about Him spread throughout all Syria; and they brought to Him all who were ill, those suffering with various diseases and pains, demoniacs, epileptics, paralytics; and He healed them. 25.  V li, t x Ga-li-lê, x Ðê-ca-bô-lơ, thành Giê-ru-sa-lem, x Giu-đê, cho đến x bên kia sông Giô-đanh, thiên h kéo nhau rt đông mà theo Ngài. Large crowds followed Him from Galilee and the Decapolis and Jerusalem and Judea and from beyond the Jordan.

Matthew 4
1.  Bấy giờ, Ðức Thánh Linh đưa Ðức Chúa Jêsus đến nơi đồng vắng, đặng chịu ma quỉ cám dỗ. Then Jesus was led up by the Spirit into the wilderness to be tempted by the devil.
2.  Ngài đã kiêng ăn bốn mươi ngày bốn mươi đêm rồi, sau thì đói. And after He had fasted forty days and forty nights, He then became hungry.
3.  Quỉ cám dỗ đến gần Ngài, mà nói rằng: Nếu ngươi phải là Con Ðức Chúa Trời, thì hãy khiến đá nầy trở nên bánh đi. And the tempter came and said to Him, "If You are the Son of God, command that these stones become bread."
4.  Ðức Chúa Jêsus đáp: Có lời chép rằng: Người ta sống chẳng phải chỉ nhờ bánh mà thôi, song nhờ mọi lời nói ra từ miệng Ðức Chúa Trời. But He answered and said, "It is written, `MAN SHALL NOT LIVE ON BREAD ALONE, BUT ON EVERY WORD THAT PROCEEDS OUT OF THE MOUTH OF GOD.' "
5.  Ma quỉ bèn đem Ngài vào nơi thành thánh, đặt Ngài trên nóc đền thờ, Then the devil *took Him into the holy city and had Him stand on the pinnacle of the temple,
6.  và nói rằng: Nếu ngươi phải là Con Ðức Chúa Trời, thì hãy gieo mình xuống đi; vì có lời chép rằng: Chúa sẽ truyền các thiên sứ gìn giữ ngươi, Thì các Ðấng ấy sẽ nâng ngươi trong tay, Kẻo chơn ngươi vấp nhằm đá chăng. and *said to Him, "If You are the Son of God, throw Yourself down; for it is written, `HE WILL COMMAND HIS ANGELS CONCERNING YOU'; and
`ON their HANDS THEY WILL BEAR YOU UP,
SO THAT YOU WILL NOT STRIKE YOUR FOOT AGAINST A STONE.' "
7.  Ðức Chúa Jêsus phán: Cũng có lời chép rằng: Ngươi đừng thử Chúa là Ðức Chúa Trời ngươi. Jesus said to him, "On the other hand, it is written, `YOU SHALL NOT PUT THE LORD YOUR GOD TO THE TEST.' "
8.  Ma quỉ lại đem Ngài lên trên núi rất cao, chỉ cho Ngài các nước thế gian, cùng sự vinh hiển các nước ấy; Again, the devil *took Him to a very high mountain and *showed Him all the kingdoms of the world and their glory;
9.  mà nói rằng: Ví bằng ngươi sấp mình trước mặt ta mà thờ lạy, thì ta sẽ cho ngươi hết thảy mọi sự nầy. and he said to Him, "All these things I will give You, if You fall down and worship me."
10.  Ðức Chúa Jêsus bèn phán cùng nó rằng: Hỡi quỉ Sa-tan, ngươi hãy lui ra! Vì có lời chép rằng: Ngươi phải thờ phượng Chúa là Ðức Chúa Trời ngươi, và chỉ hầu việc một mình Ngài mà thôi. Then Jesus *said to him, "Go, Satan! For it is written, `YOU SHALL WORSHIP THE LORD YOUR GOD, AND SERVE HIM ONLY.' "
11.  Ma quỉ bèn bỏ đi; liền có thiên sứ đến gần mà hầu việc Ngài. Then the devil *left Him; and behold, angels came and began to minister to Him.
12.  Vả, khi Ðức Chúa Jêsus nghe Giăng bị tù rồi, thì Ngài lánh qua xứ Ga-li-lê. Now when Jesus heard that John had been taken into custody, He withdrew into Galilee;
13.  Ngài bỏ thành Na-xa-rét mà đến ở thành Ca-bê-na-um, gần mé biển, giáp địa phận xứ Sa-bu-lôn cùng xứ Nép-ta-li, and leaving Nazareth, He came and settled in Capernaum, which is by the sea, in the region of Zebulun and Naphtali.
14.  để cho ứng nghiệm lời đấng tiên tri Ê-sai đã nói rằng: This was to fulfill what was spoken through Isaiah the prophet:
15.  Ðất Sa-bu-lôn và Nép-ta-li, Ở về trên con đường đi đến biển, bên kia sông Giô-đanh, Tức là xứ Ga-li-lê thuộc về dân ngoại, "THE LAND OF ZEBULUN AND THE LAND OF NAPHTALI,
BY THE WAY OF THE SEA, BEYOND THE JORDAN, GALILEE OF THE GENTILES --
16.  Dân ấy ngồi chỗ tối tăm, đã thấy ánh sáng lớn; Và trên những kẻ ngồi trong miền và dưới bóng sự chết, Thì ánh sáng đã mọc lên. "THE PEOPLE WHO WERE SITTING IN DARKNESS SAW A GREAT LIGHT,
AND THOSE WHO WERE SITTING IN THE LAND AND SHADOW OF DEATH,
UPON THEM A LIGHT DAWNED."
17.  Từ lúc đó, Ðức Chúa Jêsus khởi giảng dạy rằng: Các ngươi hãy ăn năn, vì nước thiên đàng đã đến gần. From that time Jesus began to preach and say, "Repent, for the kingdom of heaven is at hand."
18.  Khi Ngài đang đi dọc theo mé biển Ga-li-lê, thấy hai anh em kia, là Si-môn, cũng gọi là Phi -e-rơ, với em là Anh-rê, đương thả lưới dưới biển, vì hai anh em vốn là người đánh cá. Now as Jesus was walking by the Sea of Galilee, He saw two brothers, Simon who was called Peter, and Andrew his brother, casting a net into the sea; for they were fishermen.
19.  Ngài phán cùng hai người rằng: Các ngươi hãy theo ta, ta sẽ cho các ngươi nên tay đánh lưới người. And He *said to them, "Follow Me, and I will make you fishers of men."
20.  Hai anh em liền bỏ lưới mà theo Ngài. Immediately they left their nets and followed Him.
21.  Từ đó đi một đỗi xa xa nữa, Ngài thấy hai anh em khác, là Gia-cơ, con của Xê-bê-đê, với em là Giăng, đang cùng cha mình là Xê-bê-đê vá lưới trong thuyền; Ngài bèn gọi hai người. Going on from there He saw two other brothers, James the son of Zebedee, and John his brother, in the boat with Zebedee their father, mending their nets; and He called them.
22.  Tức thì hai người đó bỏ thuyền và cha mình mà theo Ngài. Immediately they left the boat and their father, and followed Him.
23.  Ðức Chúa Jêsus đi khắp xứ Ga-li-lê, dạy dỗ trong các nhà hội, giảng Tin Lành của nước Ðức Chúa Trời và chữa lành mọi thứ tật bịnh trong dân. Jesus was going throughout all Galilee, teaching in their synagogues and proclaiming the gospel of the kingdom, and healing every kind of disease and every kind of sickness among the people.
24.  Vậy, danh tiếng Ngài đồn ra khắp cả xứ Sy-ri, người ta bèn đem cho Ngài mọi người đau ốm, hay là mắc bịnh nọ tật kia, những kẻ bị quỉ ám, điên cuồng, bại xuội, thì Ngài chữa cho họ được lành cả. The news about Him spread throughout all Syria; and they brought to Him all who were ill, those suffering with various diseases and pains, demoniacs, epileptics, paralytics; and He healed them.
25.  Vả lại, từ xứ Ga-li-lê, xứ Ðê-ca-bô-lơ, thành Giê-ru-sa-lem, xứ Giu-đê, cho đến xứ bên kia sông Giô-đanh, thiên hạ kéo nhau rất đông mà theo Ngài. Large crowds followed Him from Galilee and the Decapolis and Jerusalem and Judea and from beyond the Jordan.

TO HEAR the ENTIRE BIBLE in ENGLISH, go to www.HEARINGtheWORD.posterous.com

For my videos, see  www.YOUTUBE.com/vanderKOK

FOR DAILY INSPIRATION (English) see
www.cblogs.posterous.com

For Daily News (English) see

www.TheDailyNews4U.posterous.com

For a Free CD Contact Me at VanderKOK@gmail.com

LISTEN (nghe) to the GOSPEL of MATTHEW chapter 6 , IN VIETNAMESE (tieng Viet)

(download)
Normal 0 false false false EN-US X-NONE X-NONE MicrosoftInternetExplorer4

TO HEAR the ENTIRE BIBLE in ENGLISH, go to www.HEARINGtheWORD.posterous.com

For my videos, see  www.YOUTUBE.com/vanderKOK

FOR DAILY INSPIRATION (English) see
www.cblogs.posterous.com

For Daily News (English) see

www.TheDailyNews4U.posterous.com

For a Free CD Contact Me at VanderKOK@gmail.com

Vietnamese/English

Matthew 6
1.  Hãy giữ, đừng làm sự công bình mình trước mặt người ta, cho họ đều thấy. Bằng không, thì các ngươi chẳng được phần thưởng gì của Cha các ngươi ở trên trời. "Beware of practicing your righteousness before men to be noticed by them; otherwise you have no reward with your Father who is in heaven. 2.  Vậy, khi ngươi bố thí, đừng thổi kèn trước mặt mình, như bọn giả hình làm trong nhà hội và ngoài đường, để được người ta tôn kính. Quả thật, ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi. "So when you give to the poor, do not sound a trumpet before you, as the hypocrites do in the synagogues and in the streets, so that they may be honored by men. Truly I say to you, they have their reward in full. 3.  Song khi ngươi bố thí, đừng cho tay tả biết tay hữu làm việc gì, "But when you give to the poor, do not let your left hand know what your right hand is doing, 4.  hầu cho sự bố thí được kín nhiệm; và Cha ngươi, là Ðấng thấy trong chỗ kín nhiệm, sẽ thưởng cho ngươi. so that your giving will be in secret; and your Father who sees what is done in secret will reward you. 5.  Khi các ngươi cầu nguyện, đừng làm như bọn giả hình; vì họ ưa đứng cầu nguyện nơi nhà hội và góc đường, để cho thiên hạ đều thấy. Quả thật ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi. "When you pray, you are not to be like the hypocrites; for they love to stand and pray in the synagogues and on the street corners so that they may be seen by men. Truly I say to you, they have their reward in full. 6.  Song khi ngươi cầu nguyện, hãy vào phòng riêng, đóng cửa lại, rồi cầu nguyện Cha ngươi, ở nơi kín nhiệm đó; và Cha ngươi, là Ðấng thấy trong chỗ kín nhiệm, sẽ thưởng cho ngươi. "But you, when you pray, go into your inner room, close your door and pray to your Father who is in secret, and your Father who sees what is done in secret will reward you. 7.  Vả, khi các ngươi cầu nguyện, đừng dùng những lời lặp vô ích như người ngoại; vì họ tưởng vì cớ lời mình nói nhiều thì được nhậm. "And when you are praying, do not use meaningless repetition as the Gentiles do, for they suppose that they will be heard for their many words. 8.  Vậy, các ngươi đừng như họ; vì Cha các ngươi biết các ngươi cần sự gì trước khi chưa xin Ngài. "So do not be like them; for your Father knows what you need before you ask Him. 9.  Vậy các ngươi hãy cầu như vầy: Lạy Cha chúng tôi ở trên trời; Danh Cha được thánh; "Pray, then, in this way:
`Our Father who is in heaven,
Hallowed be Your name.
10.  Nước Cha được đến; Ý Cha được nên, ở đất như trời!
`Your kingdom come.
Your will be done,
On earth as it is in heaven.
11.  Xin cho chúng tôi hôm nay đồ ăn đủ ngày;
`Give us this day our daily bread.
12.  Xin tha tội lỗi cho chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ phạm tội nghịch cùng chúng tôi;
`And forgive us our debts, as we also have forgiven our debtors.
13.  Xin chớ để chúng tôi bị cám dỗ, mà cứu chúng tôi khỏi điều ác! Vì nước, quyền, vinh hiển đều thuộc về Cha đời đời. A-men.
`And do not lead us into temptation, but deliver us from evil. [For Yours is the kingdom and the power and the glory forever. Amen.]'
14.  Vả, nếu các ngươi tha lỗi cho người ta, thì Cha các ngươi ở trên trời cũng sẽ tha thứ các ngươi. "For if you forgive others for their transgressions, your heavenly Father will also forgive you. 15.  Song nếu không tha lỗi cho người ta, thì Cha các ngươi cũng sẽ không tha lỗi cho các ngươi. "But if you do not forgive others, then your Father will not forgive your transgressions. 16.  Khi các ngươi kiêng ăn, chớ làm bộ buồn rầu như bọn giả hình; vì họ nhăn mặt, cho mọi người biết họ kiêng ăn. Quả thật, ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi. "Whenever you fast, do not put on a gloomy face as the hypocrites do, for they neglect their appearance so that they will be noticed by men when they are fasting. Truly I say to you, they have their reward in full. 17.  Song khi ngươi kiêng ăn, hãy xức dầu trên đầu, và rửa mặt, "But you, when you fast, anoint your head and wash your face 18.  hầu cho người ta không xem thấy ngươi đang kiêng ăn, nhưng chỉ Cha ngươi là Ðấng ở nơi kín nhiệm xem thấy mà thôi; và Cha người thấy trong chỗ kín nhiệm sẽ thưởng cho ngươi. so that your fasting will not be noticed by men, but by your Father who is in secret; and your Father who sees what is done in secret will reward you. 19.  Các ngươi chớ chứa của cải ở dưới đất, là nơi có sâu mối, ten rét làm hư, và kẻ trộm đào ngạch khoét vách mà lấy; "Do not store up for yourselves treasures on earth, where moth and rust destroy, and where thieves break in and steal. 20.  nhưng phải chứa của cải ở trên trời, là nơi chẳng có sâu mối, ten rét làm hư, cũng chẳng có kẻ trộm đào ngạch khoét vách mà lấy. "But store up for yourselves treasures in heaven, where neither moth nor rust destroys, and where thieves do not break in or steal; 21.  Vì chưng của cải ngươi ở đâu, thì lòng ngươi cũng ở đó. for where your treasure is, there your heart will be also. 22.  Con mắt là đèn của thân thể. Nếu mắt ngươi sáng sủa thì cả thân thể ngươi sẽ được sáng láng; "The eye is the lamp of the body; so then if your eye is clear, your whole body will be full of light. 23.  nhưng nếu mắt ngươi xấu, thì cả thân thể sẽ tối tăm. Vậy, nếu sự sáng láng trong ngươi chỉ là tối tăm, thì sự tối tăm nầy sẽ lớn biết là dường bao! "But if your eye is bad, your whole body will be full of darkness. If then the light that is in you is darkness, how great is the darkness! 24.  Chẳng ai được làm tôi hai chủ; vì sẽ ghét người nầy mà yêu người kia, hoặc trọng người nầy mà khinh người kia. Các ngươi không có thể làm tôi Ðức Chúa Trời lại làm tôi Ma-môn nữa. "No one can serve two masters; for either he will hate the one and love the other, or he will be devoted to one and despise the other. You cannot serve God and wealth. 25.  Vậy nên ta phán cùng các ngươi rằng: đừng vì sự sống mình mà lo đồ ăn uống; cũng đừng vì thân thể mình mà lo đồ mặc. Sự sống há chẳng quí trọng hơn đồ ăn sao, thân thể há chẳng quí trọng hơn quần áo sao? "For this reason I say to you, do not be worried about your life, as to what you will eat or what you will drink; nor for your body, as to what you will put on. Is not life more than food, and the body more than clothing? 26.  Hãy xem loài chim trời: chẳng có gieo, gặt cũng chẳng có thâu trử vào kho tàng, mà Cha các ngươi trên trời nuôi nó. Các ngươi há chẳng phải là quí trọng hơn loài chim sao? "Look at the birds of the air, that they do not sow, nor reap nor gather into barns, and yet your heavenly Father feeds them. Are you not worth much more than they? 27.  Vả lại, có ai trong vòng các ngươi lo lắng mà làm cho đời mình được dài thêm một khắc không? "And who of you by being worried can add a single hour to his life? 28.  Còn về quần áo, các ngươi lại lo lắng mà làm chi? Hãy ngắm xem những hoa huệ ngoài đồng mọc lên thể nào: chẳng làm khó nhọc, cũng không kéo chỉ; "And why are you worried about clothing? Observe how the lilies of the field grow; they do not toil nor do they spin, 29.  nhưng ta phán cùng các ngươi, dẫu vua Sa-lô-môn sang trọng đến đâu, cũng không được mặc áo tốt như một hoa nào trong giống đó. yet I say to you that not even Solomon in all his glory clothed himself like one of these. 30.  Hỡi kẻ ít đức tin, loài cỏ ngoài đồng, là giống nay còn sống, mai bỏ vào lò, mà Ðức Chúa Trời còn cho nó mặc đẹp thể ấy thay, huống chi là các ngươi! "But if God so clothes the grass of the field, which is alive today and tomorrow is thrown into the furnace, will He not much more clothe you? You of little faith! 31.  Ấy vậy, các ngươi chớ lo lắng mà nói rằng: Chúng ta sẽ ăn gì? uống gì? mặc gì? "Do not worry then, saying, `What will we eat?' or `What will we drink?' or `What will we wear for clothing?' 32.  Vì mọi điều đó, các dân ngoại vẫn thường tìm, và Cha các ngươi ở trên trời vốn biết các ngươi cần dùng những điều đó rồi. "For the Gentiles eagerly seek all these things; for your heavenly Father knows that you need all these things. 33.  Nhưng trước hết, hãy tìm kiếm nước Ðức Chúa Trời và sự công bình của Ngài, thì Ngài sẽ cho thêm các ngươi mọi điều ấy nữa. "But seek first His kingdom and His righteousness, and all these things will be added to you. 34.  Vậy, chớ lo lắng chi về ngày mai; vì ngày mai sẽ lo về việc ngày mai. Sự khó nhọc ngày nào đủ cho ngày ấy. "So do not worry about tomorrow; for tomorrow will care for itself. Each day has enough trouble of its own.

Matthew 6
1.  Hãy giữ, đừng làm sự công bình mình trước mặt người ta, cho họ đều thấy. Bằng không, thì các ngươi chẳng được phần thưởng gì của Cha các ngươi ở trên trời. "Beware of practicing your righteousness before men to be noticed by them; otherwise you have no reward with your Father who is in heaven.
2.  Vậy, khi ngươi bố thí, đừng thổi kèn trước mặt mình, như bọn giả hình làm trong nhà hội và ngoài đường, để được người ta tôn kính. Quả thật, ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi. "So when you give to the poor, do not sound a trumpet before you, as the hypocrites do in the synagogues and in the streets, so that they may be honored by men. Truly I say to you, they have their reward in full.
3.  Song khi ngươi bố thí, đừng cho tay tả biết tay hữu làm việc gì, "But when you give to the poor, do not let your left hand know what your right hand is doing,
4.  hầu cho sự bố thí được kín nhiệm; và Cha ngươi, là Ðấng thấy trong chỗ kín nhiệm, sẽ thưởng cho ngươi. so that your giving will be in secret; and your Father who sees what is done in secret will reward you.
5.  Khi các ngươi cầu nguyện, đừng làm như bọn giả hình; vì họ ưa đứng cầu nguyện nơi nhà hội và góc đường, để cho thiên hạ đều thấy. Quả thật ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi. "When you pray, you are not to be like the hypocrites; for they love to stand and pray in the synagogues and on the street corners so that they may be seen by men. Truly I say to you, they have their reward in full.
6.  Song khi ngươi cầu nguyện, hãy vào phòng riêng, đóng cửa lại, rồi cầu nguyện Cha ngươi, ở nơi kín nhiệm đó; và Cha ngươi, là Ðấng thấy trong chỗ kín nhiệm, sẽ thưởng cho ngươi. "But you, when you pray, go into your inner room, close your door and pray to your Father who is in secret, and your Father who sees what is done in secret will reward you.
7.  Vả, khi các ngươi cầu nguyện, đừng dùng những lời lặp vô ích như người ngoại; vì họ tưởng vì cớ lời mình nói nhiều thì được nhậm. "And when you are praying, do not use meaningless repetition as the Gentiles do, for they suppose that they will be heard for their many words.
8.  Vậy, các ngươi đừng như họ; vì Cha các ngươi biết các ngươi cần sự gì trước khi chưa xin Ngài. "So do not be like them; for your Father knows what you need before you ask Him.
9.  Vậy các ngươi hãy cầu như vầy: Lạy Cha chúng tôi ở trên trời; Danh Cha được thánh; "Pray, then, in this way: `Our Father who is in heaven,
Hallowed be Your name.
10.  Nước Cha được đến; Ý Cha được nên, ở đất như trời! `Your kingdom come.
Your will be done,
On earth as it is in heaven.
11.  Xin cho chúng tôi hôm nay đồ ăn đủ ngày; `Give us this day our daily bread.
12.  Xin tha tội lỗi cho chúng tôi, như chúng tôi cũng tha kẻ phạm tội nghịch cùng chúng tôi; `And forgive us our debts, as we also have forgiven our debtors.
13.  Xin chớ để chúng tôi bị cám dỗ, mà cứu chúng tôi khỏi điều ác! Vì nước, quyền, vinh hiển đều thuộc về Cha đời đời. A-men. `And do not lead us into temptation, but deliver us from evil. [For Yours is the kingdom and the power and the glory forever. Amen.]'
14.  Vả, nếu các ngươi tha lỗi cho người ta, thì Cha các ngươi ở trên trời cũng sẽ tha thứ các ngươi. "For if you forgive others for their transgressions, your heavenly Father will also forgive you.
15.  Song nếu không tha lỗi cho người ta, thì Cha các ngươi cũng sẽ không tha lỗi cho các ngươi. "But if you do not forgive others, then your Father will not forgive your transgressions.
16.  Khi các ngươi kiêng ăn, chớ làm bộ buồn rầu như bọn giả hình; vì họ nhăn mặt, cho mọi người biết họ kiêng ăn. Quả thật, ta nói cùng các ngươi, bọn đó đã được phần thưởng của mình rồi. "Whenever you fast, do not put on a gloomy face as the hypocrites do, for they neglect their appearance so that they will be noticed by men when they are fasting. Truly I say to you, they have their reward in full.
17.  Song khi ngươi kiêng ăn, hãy xức dầu trên đầu, và rửa mặt, "But you, when you fast, anoint your head and wash your face
18.  hầu cho người ta không xem thấy ngươi đang kiêng ăn, nhưng chỉ Cha ngươi là Ðấng ở nơi kín nhiệm xem thấy mà thôi; và Cha người thấy trong chỗ kín nhiệm sẽ thưởng cho ngươi. so that your fasting will not be noticed by men, but by your Father who is in secret; and your Father who sees what is done in secret will reward you.
19.  Các ngươi chớ chứa của cải ở dưới đất, là nơi có sâu mối, ten rét làm hư, và kẻ trộm đào ngạch khoét vách mà lấy; "Do not store up for yourselves treasures on earth, where moth and rust destroy, and where thieves break in and steal.
20.  nhưng phải chứa của cải ở trên trời, là nơi chẳng có sâu mối, ten rét làm hư, cũng chẳng có kẻ trộm đào ngạch khoét vách mà lấy. "But store up for yourselves treasures in heaven, where neither moth nor rust destroys, and where thieves do not break in or steal;
21.  Vì chưng của cải ngươi ở đâu, thì lòng ngươi cũng ở đó. for where your treasure is, there your heart will be also.
22.  Con mắt là đèn của thân thể. Nếu mắt ngươi sáng sủa thì cả thân thể ngươi sẽ được sáng láng; "The eye is the lamp of the body; so then if your eye is clear, your whole body will be full of light.
23.  nhưng nếu mắt ngươi xấu, thì cả thân thể sẽ tối tăm. Vậy, nếu sự sáng láng trong ngươi chỉ là tối tăm, thì sự tối tăm nầy sẽ lớn biết là dường bao! "But if your eye is bad, your whole body will be full of darkness. If then the light that is in you is darkness, how great is the darkness!
24.  Chẳng ai được làm tôi hai chủ; vì sẽ ghét người nầy mà yêu người kia, hoặc trọng người nầy mà khinh người kia. Các ngươi không có thể làm tôi Ðức Chúa Trời lại làm tôi Ma-môn nữa. "No one can serve two masters; for either he will hate the one and love the other, or he will be devoted to one and despise the other. You cannot serve God and wealth.
25.  Vậy nên ta phán cùng các ngươi rằng: đừng vì sự sống mình mà lo đồ ăn uống; cũng đừng vì thân thể mình mà lo đồ mặc. Sự sống há chẳng quí trọng hơn đồ ăn sao, thân thể há chẳng quí trọng hơn quần áo sao? "For this reason I say to you, do not be worried about your life, as to what you will eat or what you will drink; nor for your body, as to what you will put on. Is not life more than food, and the body more than clothing?
26.  Hãy xem loài chim trời: chẳng có gieo, gặt cũng chẳng có thâu trử vào kho tàng, mà Cha các ngươi trên trời nuôi nó. Các ngươi há chẳng phải là quí trọng hơn loài chim sao? "Look at the birds of the air, that they do not sow, nor reap nor gather into barns, and yet your heavenly Father feeds them. Are you not worth much more than they?
27.  Vả lại, có ai trong vòng các ngươi lo lắng mà làm cho đời mình được dài thêm một khắc không? "And who of you by being worried can add a single hour to his life?
28.  Còn về quần áo, các ngươi lại lo lắng mà làm chi? Hãy ngắm xem những hoa huệ ngoài đồng mọc lên thể nào: chẳng làm khó nhọc, cũng không kéo chỉ; "And why are you worried about clothing? Observe how the lilies of the field grow; they do not toil nor do they spin,
29.  nhưng ta phán cùng các ngươi, dẫu vua Sa-lô-môn sang trọng đến đâu, cũng không được mặc áo tốt như một hoa nào trong giống đó. yet I say to you that not even Solomon in all his glory clothed himself like one of these.
30.  Hỡi kẻ ít đức tin, loài cỏ ngoài đồng, là giống nay còn sống, mai bỏ vào lò, mà Ðức Chúa Trời còn cho nó mặc đẹp thể ấy thay, huống chi là các ngươi! "But if God so clothes the grass of the field, which is alive today and tomorrow is thrown into the furnace, will He not much more clothe you? You of little faith!
31.  Ấy vậy, các ngươi chớ lo lắng mà nói rằng: Chúng ta sẽ ăn gì? uống gì? mặc gì? "Do not worry then, saying, `What will we eat?' or `What will we drink?' or `What will we wear for clothing?'
32.  Vì mọi điều đó, các dân ngoại vẫn thường tìm, và Cha các ngươi ở trên trời vốn biết các ngươi cần dùng những điều đó rồi. "For the Gentiles eagerly seek all these things; for your heavenly Father knows that you need all these things.
33.  Nhưng trước hết, hãy tìm kiếm nước Ðức Chúa Trời và sự công bình của Ngài, thì Ngài sẽ cho thêm các ngươi mọi điều ấy nữa. "But seek first His kingdom and His righteousness, and all these things will be added to you.
34.  Vậy, chớ lo lắng chi về ngày mai; vì ngày mai sẽ lo về việc ngày mai. Sự khó nhọc ngày nào đủ cho ngày ấy. "So do not worry about tomorrow; for tomorrow will care for itself. Each day has enough trouble of its own.

LISTEN (nghe) to the GOSPEL of MATTHEW chapter 7 , IN VIETNAMESE (tieng Viet)

(download)
Normal 0 false false false EN-US X-NONE X-NONE MicrosoftInternetExplorer4

TO HEAR the ENTIRE BIBLE in ENGLISH, go to www.HEARINGtheWORD.posterous.com

For my videos, see  www.YOUTUBE.com/vanderKOK 

FOR DAILY INSPIRATION (English) see
www.cblogs.posterous.com

For Daily News (English) see

www.TheDailyNews4U.posterous.com

For a Free CD Contact Me at VanderKOK@gmail.com 

Vietnamese/English

Matthew 7
1.  Các ng
ươi đng đoán xét ai, đ mình khi b đoán xét. "Do not judge so that you will not be judged. 2.  Vì các ngươi đoán xét người ta th nào, thì h cũng đoán xét li th y; các ngươi lường cho người ta mc nào, thì h cũng lường li cho mc y. "For in the way you judge, you will be judged; and by your standard of measure, it will be measured to you. 3.  Sao ngươi dòm thy cái rác trong mt anh em ngươi, mà chng thy cây đà trong mt mình? "Why do you look at the speck that is in your brother's eye, but do not notice the log that is in your own eye? 4.  Sao ngươi dám nói vi anh em rng: Ð tôi ly cái rác ra khi mt anh, mà chính ngươi có cây đà trong mt mình? "Or how can you say to your brother, `Let me take the speck out of your eye,' and behold, the log is in your own eye? 5.  Hi k gi hình! trước hết phi ly cây đà khi mt mình đi, ri mi thy rõ mà ly cái rác ra khi mt anh em mình được. "You hypocrite, first take the log out of your own eye, and then you will see clearly to take the speck out of your brother's eye. 6.  Ðng cho chó nhng đ thánh, và đng quăng ht trai mình trước mt heo, ko nó đp dưới chơn, và quay li cn xé các ngươi. "Do not give what is holy to dogs, and do not throw your pearls before swine, or they will trample them under their feet, and turn and tear you to pieces. 7.  Hãy xin, s được; hãy tìm, s gp; hãy gõ ca, s m cho. "Ask, and it will be given to you; seek, and you will find; knock, and it will be opened to you. 8.  Bi vì, h ai xin thì được; ai tìm thì gp; ai gõ ca thì được m. "For everyone who asks receives, and he who seeks finds, and to him who knocks it will be opened. 9.  Trong các ngươi có ai, khi con mình xin bánh, mà cho đá chăng? "Or what man is there among you who, when his son asks for a loaf, will give him a stone? 10.  Hay là con mình xin cá, mà cho rn chăng? "Or if he asks for a fish, he will not give him a snake, will he? 11.  Vy nếu các ngươi vn là xu, còn biết cho con cái mình các vt tt thay, hung chi Cha các ngươi trên tri li chng ban các vt tt cho nhng người xin Ngài sao? "If you then, being evil, know how to give good gifts to your children, how much more will your Father who is in heaven give what is good to those who ask Him! 12.  y vy, h điu chi mà các ngươi mun người ta làm cho mình, thì cũng hãy làm điu đó cho h, vì y là lut pháp và li tiên tri. "In everything, therefore, treat people the same way you want them to treat you, for this is the Law and the Prophets. 13.  Hãy vào ca hp, vì ca rng và đường khong khoát dn đến s hư mt, k vào đó cũng nhiu. "Enter through the narrow gate; for the gate is wide and the way is broad that leads to destruction, and there are many who enter through it. 14.  Song ca hp và đường cht dn đến s sng, k kiếm được thì ít. "For the gate is small and the way is narrow that leads to life, and there are few who find it. 15.  Hãy coi chng tiên tri gi, là nhng k mang lt chiên đến cùng các ngươi, song b trong tht là muông sói hay cn xé. "Beware of the false prophets, who come to you in sheep's clothing, but inwardly are ravenous wolves. 16.  Các ngươi nh nhng trái nó mà nhn biết được. Nào có ai hái trái nho nơi bi gai, hay là trái v nơi bi tt lê? "You will know them by their fruits. Grapes are not gathered from thorn bushes nor figs from thistles, are they? 17.  Vy, h cây nào tt thì sanh trái tt; nhưng cây nào xu thì sanh trái xu. "So every good tree bears good fruit, but the bad tree bears bad fruit. 18.  Cây tt chng sanh được trái xu, mà cây xu cũng chng sanh được trái tt. "A good tree cannot produce bad fruit, nor can a bad tree produce good fruit. 19.  H cây nào chng sanh trái tt, thì phi đn mà chm đi. "Every tree that does not bear good fruit is cut down and thrown into the fire. 20.  y vy, các ngươi nh nhng trái nó mà nhn biết được. "So then, you will know them by their fruits. 21.  Chng phi h nhng k nói cùng ta rng: Ly Chúa, ly Chúa, thì đu được vào nước thiên đàng đâu; nhưng ch k làm theo ý mun ca Cha ta trên tri mà thôi. "Not everyone who says to Me, `Lord, Lord,' will enter the kingdom of heaven, but he who does the will of My Father who is in heaven will enter. 22.  Ngày đó, s có nhiu người thưa cùng ta rng: Ly Chúa, ly Chúa, chúng tôi chng tng nhơn danh Chúa mà nói tiên tri sao? nhơn danh Chúa mà tr qu sao? và li nhơn danh Chúa mà làm nhiu phép l sao? "Many will say to Me on that day, `Lord, Lord, did we not prophesy in Your name, and in Your name cast out demons, and in Your name perform many miracles?' 23.  Khi y, ta s phán rõ ràng cùng h rng: Hi k làm gian ác, ta chng biết các ngươi bao gi, hãy lui ra khi ta! "And then I will declare to them, `I never knew you; DEPART FROM ME, YOU WHO PRACTICE LAWLESSNESS.' 24.  Vy, k nào nghe và làm theo li ta phán đây, thì ging như mt người khôn ngoan ct nhà mình trên hòn đá. "Therefore everyone who hears these words of Mine and acts on them, may be compared to a wise man who built his house on the rock. 25.  Có mưa sa, nước chy, gió lay, xô đng nhà y; song không sp, vì đã ct trên đá. "And the rain fell, and the floods came, and the winds blew and slammed against that house; and yet it did not fall, for it had been founded on the rock. 26.  K nào nghe li ta phán đây, mà không làm theo, khác nào như người di ct nhà mình trên đt cát. "Everyone who hears these words of Mine and does not act on them, will be like a foolish man who built his house on the sand. 27.  Có mưa sa, nước chy, gió lay, xô đng nhà y, thì b sp, hư hi rt nhiu. "The rain fell, and the floods came, and the winds blew and slammed against that house; and it fell--and great was its fall." 28.  V, khi Ðc Chúa Jêsus va phán nhng li y xong, đoàn dân ly đo Ngài làm l; When Jesus had finished these words, the crowds were amazed at His teaching; 29.  vì Ngài dy như là có quyn, ch không ging các thy thông giáo. for He was teaching them as one having authority, and not as their scribes.


 

Matthew 7

1.  Các ngươi đừng đoán xét ai, để mình khỏi bị đoán xét. "Do not judge so that you will not be judged.
2.  Vì các ngươi đoán xét người ta thể nào, thì họ cũng đoán xét lại thể ấy; các ngươi lường cho người ta mực nào, thì họ cũng lường lại cho mực ấy. "For in the way you judge, you will be judged; and by your standard of measure, it will be measured to you.
3.  Sao ngươi dòm thấy cái rác trong mắt anh em ngươi, mà chẳng thấy cây đà trong mắt mình? "Why do you look at the speck that is in your brother's eye, but do not notice the log that is in your own eye?
4.  Sao ngươi dám nói với anh em rằng: Ðể tôi lấy cái rác ra khỏi mắt anh, mà chính ngươi có cây đà trong mắt mình? "Or how can you say to your brother, `Let me take the speck out of your eye,' and behold, the log is in your own eye?
5.  Hỡi kẻ giả hình! trước hết phải lấy cây đà khỏi mắt mình đi, rồi mới thấy rõ mà lấy cái rác ra khỏi mắt anh em mình được. "You hypocrite, first take the log out of your own eye, and then you will see clearly to take the speck out of your brother's eye.
6.  Ðừng cho chó những đồ thánh, và đừng quăng hột trai mình trước mặt heo, kẻo nó đạp dưới chơn, và quay lại cắn xé các ngươi. "Do not give what is holy to dogs, and do not throw your pearls before swine, or they will trample them under their feet, and turn and tear you to pieces.
7.  Hãy xin, sẽ được; hãy tìm, sẽ gặp; hãy gõ cửa, sẽ mở cho. "Ask, and it will be given to you; seek, and you will find; knock, and it will be opened to you.
8.  Bởi vì, hễ ai xin thì được; ai tìm thì gặp; ai gõ cửa thì được mở. "For everyone who asks receives, and he who seeks finds, and to him who knocks it will be opened.
9.  Trong các ngươi có ai, khi con mình xin bánh, mà cho đá chăng? "Or what man is there among you who, when his son asks for a loaf, will give him a stone?
10.  Hay là con mình xin cá, mà cho rắn chăng? "Or if he asks for a fish, he will not give him a snake, will he?
11.  Vậy nếu các ngươi vốn là xấu, còn biết cho con cái mình các vật tốt thay, huống chi Cha các ngươi ở trên trời lại chẳng ban các vật tốt cho những người xin Ngài sao? "If you then, being evil, know how to give good gifts to your children, how much more will your Father who is in heaven give what is good to those who ask Him!
12.  Ấy vậy, hễ điều chi mà các ngươi muốn người ta làm cho mình, thì cũng hãy làm điều đó cho họ, vì ấy là luật pháp và lời tiên tri. "In everything, therefore, treat people the same way you want them to treat you, for this is the Law and the Prophets.
13.  Hãy vào cửa hẹp, vì cửa rộng và đường khoảng khoát dẫn đến sự hư mất, kẻ vào đó cũng nhiều. "Enter through the narrow gate; for the gate is wide and the way is broad that leads to destruction, and there are many who enter through it.
14.  Song cửa hẹp và đường chật dẫn đến sự sống, kẻ kiếm được thì ít. "For the gate is small and the way is narrow that leads to life, and there are few who find it.
15.  Hãy coi chừng tiên tri giả, là những kẻ mang lốt chiên đến cùng các ngươi, song bề trong thật là muông sói hay cắn xé. "Beware of the false prophets, who come to you in sheep's clothing, but inwardly are ravenous wolves.
16.  Các ngươi nhờ những trái nó mà nhận biết được. Nào có ai hái trái nho nơi bụi gai, hay là trái vả nơi bụi tật lê? "You will know them by their fruits. Grapes are not gathered from thorn bushes nor figs from thistles, are they?
17.  Vậy, hễ cây nào tốt thì sanh trái tốt; nhưng cây nào xấu thì sanh trái xấu. "So every good tree bears good fruit, but the bad tree bears bad fruit.
18.  Cây tốt chẳng sanh được trái xấu, mà cây xấu cũng chẳng sanh được trái tốt. "A good tree cannot produce bad fruit, nor can a bad tree produce good fruit.
19.  Hễ cây nào chẳng sanh trái tốt, thì phải đốn mà chụm đi. "Every tree that does not bear good fruit is cut down and thrown into the fire.
20.  Ấy vậy, các ngươi nhờ những trái nó mà nhận biết được. "So then, you will know them by their fruits.
21.  Chẳng phải hễ những kẻ nói cùng ta rằng: Lạy Chúa, lạy Chúa, thì đều được vào nước thiên đàng đâu; nhưng chỉ kẻ làm theo ý muốn của Cha ta ở trên trời mà thôi. "Not everyone who says to Me, `Lord, Lord,' will enter the kingdom of heaven, but he who does the will of My Father who is in heaven will enter.
22.  Ngày đó, sẽ có nhiều người thưa cùng ta rằng: Lạy Chúa, lạy Chúa, chúng tôi chẳng từng nhơn danh Chúa mà nói tiên tri sao? nhơn danh Chúa mà trừ quỉ sao? và lại nhơn danh Chúa mà làm nhiều phép lạ sao? "Many will say to Me on that day, `Lord, Lord, did we not prophesy in Your name, and in Your name cast out demons, and in Your name perform many miracles?'
23.  Khi ấy, ta sẽ phán rõ ràng cùng họ rằng: Hỡi kẻ làm gian ác, ta chẳng biết các ngươi bao giờ, hãy lui ra khỏi ta! "And then I will declare to them, `I never knew you; DEPART FROM ME, YOU WHO PRACTICE LAWLESSNESS.'
24.  Vậy, kẻ nào nghe và làm theo lời ta phán đây, thì giống như một người khôn ngoan cất nhà mình trên hòn đá. "Therefore everyone who hears these words of Mine and acts on them, may be compared to a wise man who built his house on the rock.
25.  Có mưa sa, nước chảy, gió lay, xô động nhà ấy; song không sập, vì đã cất trên đá. "And the rain fell, and the floods came, and the winds blew and slammed against that house; and yet it did not fall, for it had been founded on the rock.
26.  Kẻ nào nghe lời ta phán đây, mà không làm theo, khác nào như người dại cất nhà mình trên đất cát. "Everyone who hears these words of Mine and does not act on them, will be like a foolish man who built his house on the sand.
27.  Có mưa sa, nước chảy, gió lay, xô động nhà ấy, thì bị sập, hư hại rất nhiều. "The rain fell, and the floods came, and the winds blew and slammed against that house; and it fell--and great was its fall."
28.  Vả, khi Ðức Chúa Jêsus vừa phán những lời ấy xong, đoàn dân lấy đạo Ngài làm lạ; When Jesus had finished these words, the crowds were amazed at His teaching;
29.  vì Ngài dạy như là có quyền, chớ không giống các thầy thông giáo. for He was teaching them as one having authority, and not as their scribes.

TO HEAR the ENTIRE BIBLE in ENGLISH, go to www.HEARINGtheWORD.posterous.com

For my videos, see  www.YOUTUBE.com/vanderKOK 

FOR DAILY INSPIRATION (English) see
www.cblogs.posterous.com

For Daily News (English) see

www.TheDailyNews4U.posterous.com

For a Free CD Contact Me at VanderKOK@gmail.com

LISTEN (nghe) to the GOSPEL of MATTHEW chapter 8 , IN VIETNAMESE (tieng Viet)

(download)


Matthew 8
1.  Khi Ðức Chúa Jêsus ở trên núi xuống, có đoàn dân đông lắm theo Ngài. When Jesus came down from the mountain, large crowds followed Him.
2.  Nầy, có một người phung đến gần, lạy Ngài, mà thưa rằng: Lạy Chúa, nếu Chúa khứng, chắc có thể làm cho tôi sạch được. And a leper came to Him and bowed down before Him, and said, "Lord, if You are willing, You can make me clean."
3.  Ðức Chúa Jêsus giơ tay rờ người, mà phán cùng người rằng: Ta khứng, hãy sạch đi. Tức thì người phung được sạch. Jesus stretched out His hand and touched him, saying, "I am willing; be cleansed." And immediately his leprosy was cleansed.
4.  Ðức Chúa Jêsus bèn phán cùng người rằng: Hãy giữ, chớ nói cùng ai; song hãy đi tỏ mình cùng thầy cả, và dâng của lễ theo như Môi-se dạy, để làm chứng cho họ. And Jesus *said to him, "See that you tell no one; but go, show yourself to the priest and present the offering that Moses commanded, as a testimony to them."
5.  Khi Ðức Chúa Jêsus vào thành Ca-bê-na-um, có một thầy đội đến cùng Ngài, And when Jesus entered Capernaum, a centurion came to Him, imploring Him,
6.  mà xin rằng: Lạy Chúa, đứa đầy tớ tôi mắc bịnh bại, nằm liệt ở nhà tôi, đau đớn lắm. and saying, "Lord, my servant is lying paralyzed at home, fearfully tormented."
7.  Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Ta sẽ đến, chữa cho nó được lành. Jesus *said to him, "I will come and heal him."
8.  Thầy đội thưa rằng: Lạy Chúa, tôi chẳng đáng rước Chúa vào nhà; xin Chúa chỉ phán một lời, thì đầy tớ tôi sẽ được lành. But the centurion said, "Lord, I am not worthy for You to come under my roof, but just say the word, and my servant will be healed.
9.  Vì tôi ở dưới quyền người khác, tôi cũng có quân lính dưới quyền tôi nữa; tôi biểu tên nầy rằng: hãy đi! thì nó đi; biểu tên kia rằng: Hãy đến! thì nó đến; và dạy đầy tớ tôi rằng: Hãy làm việc nầy! thì nó làm. "For I also am a man under authority, with soldiers under me; and I say to this one, `Go!' and he goes, and to another, `Come!' and he comes, and to my slave, `Do this!' and he does it."
10.  Ðức Chúa Jêsus nghe lời đó rồi, lấy làm lạ, mà phán cùng những kẻ đi theo rằng: Quả thật, ta nói cùng các ngươi, ta chưa hề thấy ai trong dân Y-sơ-ra-ên có đức tin lớn dường ấy. Now when Jesus heard this, He marveled and said to those who were following, "Truly I say to you, I have not found such great faith with anyone in Israel.
11.  Ta cũng nói cùng các ngươi, có nhiều người từ đông phương, tây phương sẽ đến, ngồi đồng bàn với Áp-ra-ham, Y-sác và Gia-cốp trong nước thiên đàng. "I say to you that many will come from east and west, and recline at the table with Abraham, Isaac and Jacob in the kingdom of heaven;
12.  Nhưng các con bổn quốc sẽ bị liệng ra chốn tối tăm ở ngoài, tại đó sẽ có khóc lóc và nghiến răng. but the sons of the kingdom will be cast out into the outer darkness; in that place there will be weeping and gnashing of teeth."
13.  Ðức Chúa Jêsus bèn phán cùng thầy đội rằng: Hãy về, theo như điều ngươi tin thì sẽ được thành vậy. Và chính trong giờ ấy, đứa đầy tớ được lành. And Jesus said to the centurion, "Go; it shall be done for you as you have believed." And the servant was healed that very moment.
14.  Ðoạn, Ðức Chúa Jêsus vào nhà Phi -e-rơ, thấy bà gia người nằm trên giường, đau rét. When Jesus came into Peter's home, He saw his mother-in-law lying sick in bed with a fever.
15.  Ngài bèn rờ tay người bịnh, rét liền mất đi; rồi người đứng dậy giúp việc hầu Ngài. He touched her hand, and the fever left her; and she got up and waited on Him.
16.  Ðến chiều, người ta đem cho Ðức Chúa Jêsus nhiều kẻ bị quỉ ám, Ngài lấy lời nói mà đuổi quỉ ra; cũng chữa được hết thảy những người bịnh, When evening came, they brought to Him many who were demon-possessed; and He cast out the spirits with a word, and healed all who were ill.
17.  vậy cho được ứng nghiệm lời của Ðấng tiên tri Ê-sai đã nói rằng: Chính Ngài đã lấy tật nguyền của chúng ta, và gánh bịnh hoạn của chúng ta. This was to fulfill what was spoken through Isaiah the prophet: "HE HIMSELF TOOK OUR INFIRMITIES AND CARRIED AWAY OUR DISEASES."
18.  Vả, khi Ðức Chúa Jêsus thấy đoàn dân đông lắm ở xung quanh mình, bèn truyền qua bờ bên kia. Now when Jesus saw a crowd around Him, He gave orders to depart to the other side of the sea.
19.  Có một thầy thông giáo đến, thưa cùng Ngài rằng: Lạy thầy, thầy đi đâu, tôi sẽ theo đó. Then a scribe came and said to Him, "Teacher, I will follow You wherever You go."
20.  Ðức Chúa Jêsus đáp rằng: Con cáo có hang, chim trời có ổ; song Con người không có chỗ mà gối đầu. Jesus *said to him, "The foxes have holes and the birds of the air have nests, but the Son of Man has nowhere to lay His head."
21.  Lại một môn đồ khác thưa cùng Ngài rằng: Lạy Chúa, xin Chúa cho phép tôi về chôn cha tôi trước đã. Another of the disciples said to Him, "Lord, permit me first to go and bury my father."
22.  Nhưng Ðức Chúa Jêsus phán rằng: Hãy theo ta, để kẻ chết chôn kẻ chết. But Jesus *said to him, "Follow Me, and allow the dead to bury their own dead."
23.  Kế đó, Ðức Chúa Jêsus xuống thuyền, các môn đồ theo Ngài. When He got into the boat, His disciples followed Him.
24.  Thình lình biển nổi bão lớn, đến nỗi sóng dậy phủ thuyền; nhưng Ngài đương ngủ. And behold, there arose a great storm on the sea, so that the boat was being covered with the waves; but Jesus Himself was asleep.
25.  Các môn đồ đến gần, đánh thức Ngài, mà thưa rằng: Lạy Chúa, xin cứu chúng tôi với, chúng tôi hầu chết! And they came to Him and woke Him, saying, "Save us, Lord; we are perishing!"
26.  Ngài phán rằng: Hỡi kẻ ít đức tin kia, cớ sao các ngươi sợ? Ngài bèn đứng dậy, quở gió và biển; thì liền yên lặng như tờ. He *said to them, "Why are you afraid, you men of little faith?" Then He got up and rebuked the winds and the sea, and it became perfectly calm.
27.  Những người đó lấy làm lạ, nói rằng: Người nầy là ai, mà gió và biển đều vâng lịnh người? The men were amazed, and said, "What kind of a man is this, that even the winds and the sea obey Him?"
28.  Ðức Chúa Jêsus qua bờ bên kia rồi, tại xứ dân Ga-đa-ra, gặp hai người bị quỉ ám ở nơi mồ đi ra, bộ dữ tợn lắm, đến nỗi không ai dám đi ngang qua đường đó. When He came to the other side into the country of the Gadarenes, two men who were demon-possessed met Him as they were coming out of the tombs. They were so extremely violent that no one could pass by that way.
29.  Chúng nó la lên rằng: Lạy Con Ðức Chúa Trời, chúng tôi với Ngài có can hệ gì chăng? Có phải Ngài đến đây để làm khổ chúng tôi trước kỳ không? And they cried out, saying, "What business do we have with each other, Son of God? Have You come here to torment us before the time?"
30.  Vả, khi ấy, ở đàng xa có một bầy heo đông đương ăn. Now there was a herd of many swine feeding at a distance from them.
31.  Các quỉ xin Ðức Chúa Jêsus rằng: Nếu Chúa đuổi chúng tôi ra, xin cho nhập vào bầy heo đó. The demons began to entreat Him, saying, "If You are going to cast us out, send us into the herd of swine."
32.  Ngài biểu các quỉ rằng: Hãy đi đi! Các quỉ ra khỏi hai người đó, liền nhập vào bầy heo. Tức thì cả bầy ở trên dốc núi nhảy xuống biển, thảy đều chết chìm dưới nước. And He said to them, "Go!" And they came out and went into the swine, and the whole herd rushed down the steep bank into the sea and perished in the waters.
33.  Những đứa chăn heo bèn chạy trốn, trở về thành, thuật các chuyện đã xảy ra, và chuyện hai người bị quỉ ám nữa. The herdsmen ran away, and went to the city and reported everything, including what had happened to the demoniacs.
34.  Cả thành liền ra đón Ðức Chúa Jêsus; khi vừa thấy Ngài, thì xin Ngài đi khỏi xứ mình. And behold, the whole city came out to meet Jesus; and when they saw Him, they implored Him to leave their region.

Normal 0 false false false EN-US X-NONE X-NONE MicrosoftInternetExplorer4

TO HEAR the ENTIRE BIBLE in ENGLISH, go to www.HEARINGtheWORD.posterous.com

For my videos, see  www.YOUTUBE.com/vanderKOK

FOR DAILY INSPIRATION (English) see
www.cblogs.posterous.com

For Daily News (English) see

www.TheDailyNews4U.posterous.com

For a Free CD Contact Me at VanderKOK@gmail.com